Điểm Chuẩn FTU Năm 2026 Theo Ngành Học

Ðiểm chuẩn Đại Học Ngoại Thương 2026 được công bố vào ngày 9/8, phản ánh mức độ cạnh tranh của mỗi ngành. Các chương trình tiên tiến tập trung ở trụ sở Hà Nội dẫn đầu, trong đó Kinh tế đối ngoại (chương trình tiên tiến) lấy điểm chuẩn cao nhất với 29,7 điểm, tăng 1,2 điểm so với năm 2025, cho thấy mức độ cạnh tranh rất cao.

Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (i-Hons) theo sau với 29,5 điểm. Các chương trình Kinh tế quốc tế, Tài chính-Ngân hàng, Logistics và chuỗi cung ứng thường có điểm chuẩn 28–28,7 điểm (cao hơn khoảng 0,5–1 điểm so với các ngành khác cùng trường). Các ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán-Kiểm toán, Thương mại Marketing hoạt động ở mức 26–27,2 điểm.

Điểm chuẩn FTU 2026 có sự gia tăng ở một số nhóm ngành chủ đạo

Ngành Ngoại ngữ thương mại (Tiếng Anh, Pháp, Nhật) và Luật thương mại quốc tế nằm ở nhóm 25–27 điểm. Tiếng Trung thương mại cao nhất trong nhóm ngoại ngữ với 28,5 điểm (tổ hợp D01). Cơ sở Quảng Ninh áp dụng mức chung 23 điểm cho tất cả tổ hợp xét tuyển. Cơ sở II TP.HCM có điểm chuẩn 26,8–28,5 điểm, thấp hơn trụ sở Hà Nội khoảng 1–2 điểm.

Lưu ý quan trọng: Các ngành Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu có điểm chuẩn 34,66/40 vì môn Toán được nhân hệ số 2 trong tổ hợp A00. Đây là các ngành công nghệ, yêu cầu năng lực toán học cao.

Bảng điểm chuẩn Đại học Ngoại Thương 2026 mới nhất

Sau đây là bảng điểm chuẩn chi tiết của cả 3 chi nhánh Đại Học Ngoại Thương 2026:

Chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn

CT TT Kinh tế đối ngoại

NTHKT01

A00

29,70

CT CLC Kinh tế đối ngoại

NTHKT02

A00

28,75

CT TC Kinh tế đối ngoại

NTHKT02

A00

28,75

CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng

NTHKT03

A00

28,70

CT CLC Kinh tế quốc tế

NTHKT04

A00

28,00

CT TC Kinh tế quốc tế

NTHKT04

A00

28,00

CT ĐHNNQT Kinh tế số và Phân tích dữ liệu

NTHKT04

A00

28,00

CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia)

NTHKD05

A00

29,50

CT CLC Kinh doanh quốc tế

NTHKD06

A00

28,75

CT TC Kinh doanh quốc tế

NTHKD06

A00

28,75

CT ĐHNNQT Kinh doanh số toàn cầu

NTHKD07

A00

27,90

CT ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

NTHKD07

A00

27,90

CT ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa

NTHKD08

A00

25,00

CT ĐHNNQT Quản lý công nghiệp thông minh

NTHKD08

A00

25,00

CT TT Quản trị kinh doanh

NTHQT09

A00

26,75

CT CLC Quản trị kinh doanh

NTHQT10

A00

26,60

CT TC Quản trị kinh doanh

NTHQT10

A00

26,60

CT ĐHNNQT Quản trị nguồn nhân lực số và phát triển tổ chức

NTHQT10

A00

26,60

CT ĐHNNQT Thương mại số thông minh và đổi mới kinh doanh

NTHTM11

A00

27,20

CT ĐHNNQT Marketing số

NTHTM11

A00

27,20

CT TT Tài chính - Ngân hàng

NTHTC14

A00

28,70

CT CLC Tài chính - Ngân hàng

NTHTC15

A00

27,00

CT TC Tài chính - Ngân hàng

NTHTC15

A00

27,00

CT ĐHNNQT Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững

NTHTC15

A00

27,00

CT TC Kế toán - Kiểm toán

NTHKE16

A00

27,10

CT ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA

NTHKE16

A00

27,10

CT ĐHNNQT Kiểm toán tích hợp công nghệ

NTHKE16

A00

27,10

CT TC Luật thương mại quốc tế

NTHLS17

A00

25,00

CT ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp

NTHLS17

A00

25,00

CT ĐHNNQT Luật Kinh tế và kinh doanh số

NTHLS17

A00

25,00

CT TH Luật dân sự và tố tụng dân sự

NTHLS17

A00

25,00

CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn

NTHQK12

A00

25,00

CT ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế

NTHQK12

A00

25,00

CT TH Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

NTHCN18

34,66

CT TH Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh

NTHCN18

34,66

CT TH Khoa học dữ liệu cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh

NTHCN18

34,66

CT TH Tiếng Anh thương mại

NTHNN19

33,88

CT TH Tiếng Trung thương mại

NTHNN20

36,00

CT TH Tiếng Nhật thương mại

NTHNN21

32,15

CT TH Tiếng Pháp thương mại

NTHNN22

32,25

CT CLC Kinh tế đối ngoại (Phân hiệu TPHCM)

NTSKT01

A00

27,90

CT TC Kinh tế đối ngoại (Phân hiệu TPHCM)

NTSKT01

A00

27,90

CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng (Phân hiệu TPHCM)

NTSKT02

A00

28,50

CT CLC Quản trị kinh doanh (Phân hiệu TPHCM)

NTSQT03

A00

26,80

CT TC Quản trị kinh doanh (Phân hiệu TPHCM)

NTSQT03

A00

26,80

CT ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp (Phân hiệu TPHCM)

NTSMT04

A00

27,65

CT CLC Tài chính - Ngân hàng (Phân hiệu TPHCM)

NTSTC05

A00

27,45

CT TC Tài chính - Ngân hàng (Phân hiệu TPHCM)

NTSTC05

A00

27,45

CT TC Kế toán - Kiểm toán (Phân hiệu TPHCM)

NTSKE06

A00

26,85

Cơ sở Quảng Ninh (áp dụng thống nhất cho tất cả tổ hợp xét tuyển)

23,00

Nguồn: Đại học Ngoại Thương.

So Sánh Điểm Chuẩn FTU Với Các Đại Học Cùng Mức Độ

Trong nhóm các trường đại học kinh tế-quản trị hàng đầu Việt Nam, FTU xếp hạng cao về điểm chuẩn. Năm 2026, FTU dẫn đầu ở các ngành Kinh tế đối ngoại (29,7 điểm), cao hơn Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) và Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) trong cùng chuyên ngành.

Các chương trình quốc tế và i-Hons ở FTU (29,5 điểm) cạnh tranh sít sao với các trường top. Trường Đại học Ngoại Thương mở rộng 4.540 chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026, nhưng chỉ tiêu hạn chế đối với các ngành hot như Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng khiến điểm chuẩn tăng so với năm trước.

So với các trường TDTU, VLU, FTU nổi bật ở độ khó của xét tuyển THPT (điểm chuẩn cao hơn 1–2 điểm). Tuy nhiên, FTU cũng mở các phương thức xét tuyển khác như học bạ (đối với học sinh chuyên các môn hoặc học sinh giỏi), đánh giá năng lực (HSA, V-ACT, TSA) để tân sinh viên có nhiều cơ hội hơn. Điểm chuẩn FTU 2026 phản ánh uy tín cao của trường trên thị trường nhân lực, đặc biệt ở lĩnh vực kinh tế-thương mại.

Lịch xét tuyển bổ sung Đại học Ngoại Thương năm 2026

Theo hướng dẫn từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, giai đoạn xét tuyển đại học bổ sung năm 2026 sẽ bắt đầu từ ngày 22/8/2026 và kéo dài đến hết tháng 12/2026. Các đợt tuyển sinh bổ sung chỉ được triển khai sau khi kết thúc thời hạn xác nhận nhập học đợt 1 (trước 17 giờ ngày 21/8/2026).

Đối với Đại học Ngoại Thương, nhà trường chỉ tổ chức xét tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu sau khi hoàn tất công tác nhập học đợt 1. Trường hợp mở đợt tuyển bổ sung, trường sẽ công bố công khai kế hoạch tuyển sinh trên trang thông tin chính thức, bao gồm danh sách ngành xét tuyển, phương thức, điều kiện nhận hồ sơ và thời gian đăng ký cụ thể. Thí sinh lưu ý điều kiện điểm xét tuyển bổ sung sẽ không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1 của trường.

Thời gian xét tuyển bổ sung sẽ bắt đầu từ 22/8/2026

Các phương thức xét tuyển của FTU năm 2026

Hiện tại, Đại học Ngoại thương đang áp dụng các phương thức xét tuyển sau:

  • Xét tuyển thẳng (theo Quy chế Bộ GD&ĐT, dành cho học sinh giỏi, vận động viên xuất sắc, người nước ngoài...)

  • Xét tuyển học bạ (dành cho học sinh chuyên các môn Toán, Anh, Pháp, Trung, Nhật ở các trường THPT chuyên hoặc học sinh giỏi cấp tỉnh).

  • Xét tuyển thi tốt nghiệp THPT (phổ biến nhất).

  • Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ, ĐGNL (HSA, V-ACT, TSA—năm 2026 FTU lần đầu chấp nhận TSA của ĐH Bách khoa Hà Nội).

Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Dự Xét Tuyển FTU

Để được xét tuyển FTU, tân sinh viên cần đáp ứng những điều kiện cơ bản sau.

  • Thứ nhất, phải có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, không bị cấm tuyển (không có hành vi vi phạm pháp luật hoặc quy định giáo dục).

  • Thứ hai, đối với phương thức xét tuyển THPT quốc gia, điểm ba môn thi tốt nghiệp phải đạt tối thiểu 15 điểm (thang 30) theo tổ hợp xét tuyển. Các tổ hợp chính: A00 (Toán, Lý, Hóa), D01 (Văn, Toán, Anh). Thí sinh chọn đúng tổ hợp với ngành dự tuyển để điểm được tính toán.

  • Thứ ba, các ngành Ngoại ngữ thương mại (Tiếng Anh, Pháp, Nhật, Trung) yêu cầu bổ sung chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL ITP, Cambridge...) hoặc kết quả xét tuyển kết hợp. Nếu thiếu chứng chỉ, tân sinh viên vẫn có thể đăng ký nhưng cơ hội trúng tuyển thấp hơn. Hãy tham khảo chi tiết trên trang FTU.

  • Nếu tân sinh viên có chứng chỉ học sinh giỏi cấp tỉnh/thành, dân tộc ưu tiên, hoặc khu vực ưu tiên (I, II), cần chuẩn bị giấy tờ minh chứng sẵn để tải lên hệ thống trong quá trình đăng ký. Đừng quên kiểm tra danh sách chứng chỉ được chấp nhận trên trang thongtintuyensinh.ftu.edu.vn.

Những điều cần nhớ về điểm chuẩn Đại học Ngoại Thương

  • Điểm chuẩn FTU 2026 từ 23–29,7 điểm, cao nhất ở Kinh tế đối ngoại (tiên tiến) với 29,7 điểm. So sánh đúng điểm từng ngành trước khi chọn nguyện vọng.

  • FTU yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cho ngành Ngoại ngữ thương mại. Chuẩn bị IELTS, TOEFL hoặc chứng chỉ tương đương sớm nếu dự tuyển các ngành này.

Điểm chuẩn Đại Học Ngoại Thương 2026 (23–29,7 điểm) phản ánh sự cạnh tranh cao, đặc biệt ở các ngành Kinh tế đối ngoại và quốc tế. Đặt chân vào FTU sẽ là cơ hội tốt để 2k8 phát triển tương lai trong các lĩnh vực này.

Hiện tại, Cổng thông tin sinh viên của MoMo đang cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích cho các tân sinh viên sắp bắt đầu học tại FTU. Bạn có thể tìm hiểu thông tin trường, các tiện ích xung quanh ngay tại đây.

Câu Hỏi Thường Gặp

Điểm chuẩn FTU năm 2026 có cao hơn năm 2025 không?

Điểm chuẩn Đại học Ngoại Thương 2026 có cao hơn năm 2025. Các chương trình tiên tiến như Kinh tế đối ngoại tăng lên 29,7 điểm (tăng 1,2 so với năm 2025). Các ngành khác tương đối ổn định hoặc giảm nhẹ 0,1–0,2 điểm. Điểm chuẩn phụ thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh, và chất lượng hồ sơ mỗi năm.

Nộp lệ phí xét tuyển FTU qua MoMo có được công nhận chính thức không?

Có. MoMo hỗ trợ thanh toán lệ phí xét tuyển thông qua các liên kết ngân hàng chính thức. Sau khi thanh toán, tân sinh viên nhận biên lai giao dịch MoMo (gồm mã giao dịch, tên người nộp, số tiền) để đối chiếu với cổng Bộ GD&ĐT. Tiền sẽ chuyển đến tài khoản chính thức của trường, tương tự như chuyển khoản ngân hàng trực tiếp.

Nguyện vọng FTU bị hủy vì quên nộp lệ phí có phục hồi được không?

Theo Quy chế tuyển sinh Đại học 2026, nếu quá deadline mà chưa thanh toán, nguyện vọng sẽ bị hủy tự động và không thể phục hồi. Vì vậy, tân sinh viên cần nộp lệ phí sớm, không chờ sát giờ để tránh rủi ro mất nguyện vọng do lỗi mạng hoặc lỗi hệ thống.

Điểm chuẩn FTU khác nhau giữa các ngành có lớn không?

Có. Các ngành FTU có mức độ cạnh tranh khác nhau rõ rệt. Ngành Kinh tế đối ngoại (tiên tiến) dẫn đầu 29,7 điểm, cao hơn ngành Logistics khoảng 3–4 điểm. Ngành Luật thương mại (25 điểm) thấp hơn khoảng 4–5 điểm so với Kinh tế đối ngoại. Tân sinh viên cần so sánh cẩn thận điểm từng ngành trên cổng FTU trước khi quyết định nguyện vọng.


Thông tin về điểm chuẩn, quy chế tuyển sinh, deadline nộp lệ phí và các yêu cầu xét tuyển của Đại Học Ngoại Thương được tổng hợp từ cổng thông tin chính thức tuyensinh.ftu.edu.vn, thongtintuyensinh.ftu.edu.vn, và các thông báo chính thức của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Các con số và quy định có thể thay đổi theo quyết án hàng năm của nhà trường hoặc Bộ GD&ĐT. Tân sinh viên nên đối chiếu trực tiếp với cổng tuyển sinh FTU chính thức và cổng Bộ GD&ĐT để thực hiện các thủ tục nộp lệ phí và xác nhận nguyện vọng chính xác nhất. MoMo chỉ hỗ trợ thanh toán lệ phí xét tuyển mà không thay thế các quy trình xét tuyển chính thức của nhà trường.