Lãi suất tiết kiệm luôn là một trong những yếu tố quan trọng khi lựa chọn ngân hàng gửi tiền. Tuy nhiên, mỗi ngân hàng lại áp dụng mức lãi suất khác nhau theo từng kỳ hạn và hình thức gửi, khiến nhiều người băn khoăn đâu là lựa chọn tối ưu. Trong bài viết này, MoMo sẽ cập nhật bảng lãi suất tiết kiệm ngân hàng mới nhất tháng 6/2026, đồng thời tổng hợp những ngân hàng có lãi suất cao nhất theo từng kỳ hạn và chia sẻ các mẹo giúp bạn tối ưu lợi nhuận khi gửi tiết kiệm.

1. Bảng lãi suất tiết kiệm ngân hàng tháng 7/2026

Thị trường lãi suất tiết kiệm tháng 7/2026 nhìn chung duy trì ổn định sau giai đoạn nhiều ngân hàng điều chỉnh giảm nhẹ trong tháng 5. Hiện nay, mức lãi suất tiền gửi phổ biến dao động như sau:

Kỳ hạn

Mức lãi suất phổ biến

1 tháng

2,1% - 4,8%/năm

3 tháng

2,4% - 4,8%/năm

6 tháng

3,5% - 6,9%/năm

12 tháng

5,2% - 7,0%/năm

18-24 tháng

5,3% - 7,2%/năm

Đáng chú ý:

  • Nhóm các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank tiếp tục duy trì mức lãi suất thấp hơn mặt bằng chung.
  • Các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ vẫn dẫn đầu về lãi suất nhằm thu hút nguồn vốn.
  • Tiền gửi online thường cao hơn gửi tại quầy khoảng 0,1 - 0,5%/năm, thậm chí cao hơn trong các chương trình ưu đãi.

2. Bảng lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy cao nhất (tham khảo tháng 7/2026)

 

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 30/6/2026 (%/NĂM)

NGÂN HÀNG

1 THÁNG

3 THÁNG

6 THÁNG

9 THÁNG

12 THÁNG

18 THÁNG

AGRIBANK

4,75

4,75

6,6

6,6

6,8

6,8

BIDV

4,75

4,75

6,6

6,6

6,8

6,8

VIETCOMBANK

4,75

4,75

6,6

6,6

6,8

6,8

VIETINBANK

4,75

4,75

6,6

6,6

6,8

6,8

ABBANK

3,8

4

6,25

6,25

6,25

5,8

ACB

4,75

4,75

7,1

7,2

7,3

 

BAC A BANK

4,55

4,55

6,85

6,85

6,9

6,75

BAOVIETBANK

4,75

4,75

6,6

6,6

6,7

6,7

BVBANK

4,75

4,75

6,7

6,7

6,9

6,7

EXIMBANK

4,6

4,7

5,4

5,4

5,3

5,3

GPBANK

3,6

3,7

5,25

5,35

5,55

5,55

HDBANK

4,2

4,3

5

4,8

5,3

5,6

KIENLONGBANK

4,2

4,2

5,5

5,2

5,5

5,15

LPBANK

4,6

4,65

6,8

6,8

6,9

6,95

MB

4,5

4,7

5,8

5,8

6,35

6,35

MBV

4,6

4,75

7

7

7

7

MSB

4,75

4,75

6,3

6,3

6,8

6,6

NAM A BANK

4,6

4,75

6,4

6,6

6,6

6,9

NCB

4,7

4,75

6,2

6,2

6,4

6,7

OCB

4,75

4,75

6,6

6,6

6,9

6,8

PGBANK

4,75

4,75

6,9

6,9

7

6,8

PVCOMBANK

4,75

4,75

5,3

5,3

5,6

6,3

SACOMBANK

4,5

4,5

6,4

6,4

6,6

6,6

SAIGONBANK

4,75

4,75

6,9

6,7

7,2

7

SCB

1,6

1,9

2,9

2,9

3,7

3,9

SEABANK

3,95

4,45

4,95

5,15

5,3

5,75

SHB

4,6

4,65

6,2

6,4

6,5

6,6

TECHCOMBANK

4,35

4,65

6,55

6,55

6,75

5,85

TPBANK

4,75

4,75

6,05

6,05

6,25

6,25

VCBNEO

4,75

4,75

7

7

7

7

VIB

4,35

4,45

5,7

5,8

7

5,9

VIET A BANK

4,7

4,75

6

6

6,1

6,2

VIETBANK

4,6

4,6

5,9

6

6,1

6,4

VIKKI BANK

4,7

4,7

6

6

6,1

6,1

VPBANK

4,45

4,65

6

6

6

6

 

(Nguồn: vietnamnet.vn)

Lưu ý: Lãi suất trên mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật và có thể thay đổi theo từng thời kỳ, số tiền gửi, hình thức nhận lãi hoặc các chương trình ưu đãi của từng ngân hàng.

Mỗi ngân hàng sẽ có mức lãi suất tiết kiệm thay đổi theo từng kỳ, nên tìm hiểu trước khi gửi tiết kiệm để có khoản lợi nhuận cao nhất.

3. Bảng lãi suất gửi tiết kiệm online cao nhất (tham khảo tháng 7/2026)

Lãi suất tiền gửi các ngân hàng tháng 7/2026 dành cho khách hàng gửi online (%/năm):

NGÂN HÀNG

KKH

01 THÁNG

03 THÁNG

06 THÁNG

12 THÁNG

18 THÁNG

24 THÁNG

36 THÁNG

ABBank

0,5

3,8

4

4,9

6,25

5,8

5,8

5,8

ACB

0,5

4,5

4,7

4,9

5,7

-

-

-

Bảo Việt

0,3

4,75

4,75

6,6

6,7

6,7

6,7

6,7

BIDV

-

4,75

4,75

6,6

6,8

6,8

6,8

6,8

BVBank

0,3

4,75

4,75

6,7

6,9

6,7

6,7

-

Eximbank

-

4,6

4,7

5,4

5,3

5,3

5,3

5,3

GPBank

0,5

3,65

3,75

5,1

5,4

-

-

-

HDBank

0,5

4,2

4,3

5

5,3

5,6

5

5

HLBank

0

4,6

4,75

7,6

7,7

-

-

-

HSBC

0,1

1

2,25

2,75

3,25

3,75

3,75

3,75

Kiên Long

0,5

4,2

4,2

5,5

5,5

5,15

5,15

5,15

LPBank

0,1

4,6

4,65

6,8

6,9

7

6,2

6,2

MB Bank

0,5

4,5

4,65

5,7

6,3

6,3

7

7

MSB

0

4,75

4,75

6,3

6,8

6,6

6,6

6,1

Nam Á Bank

0,5

4,6

4,75

6,4

6,6

6,9

6,9

6,9

NCB

-

4,7

4,75

6,3

6,5

6,7

6,8

6,8

OCB

0

4,75

4,75

6,5

6,8

6,7

6,9

7,1

MBV (OceanBank)

0,5

4,5

4,75

6,5

7

7

7

7

PGBank

0,5

4,75

4,75

6,9

7

6,8

6,8

6,8

PublicBank

0,1

4,75

4,75

6

6,5

7

6,5

6

PVcomBank

-

4,75

4,75

5,3

5,6

6,3

6,3

6,3

Sacombank

0,5

4,5

4,5

6,4

6,6

6,6

6,9

6,9

Saigonbank

-

4,75

4,75

6,4

6,7

6,5

6

6,1

SCB

0,01

1,6

1,9

2,9

3,7

3,9

3,9

3,9

SHB

-

4,6

4,65

6,2

6,5

6,6

6,7

6,7

Shinhan Bank

0,1

4

4,3

5,4

6,2

6,5

6,3

6,3

Techcombank

0,05

4,35

4,65

6,55

6,75

5,85

5,85

5,85

TPBank

-

4,75

4,75

6

6,2

6,2

6,3

6,3

UOB

0

4,73

4,73

7,1

7,1

-

-

-

VCBNeo (CBBank)

-

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

VIB

0,25

4,75

4,75

5,7

7

5,9

6

6

VietABank

-

4,7

4,75

6

6,1

6,2

6,3

6,3

Vietbank

0,3

4,6

4,6

5,9

6,1

6,4

6,4

6,4

Vietcombank

-

2,1

2,4

3,5

5,9

-

6

-

VietinBank

0,1

2,1

2,4

3,5

5,9

5,9

6

6

Vikkibank (Đông Á)

0,5

4,7

4,7

6

6,1

6,1

6,1

6,

(Nguồn: topi.vn)

Nhìn chung, gửi tiết kiệm online vẫn là lựa chọn giúp tối ưu lợi nhuận nhờ chi phí vận hành thấp hơn so với giao dịch tại quầy.

Lưu ý: Lãi suất trên mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật và có thể thay đổi theo từng thời kỳ, số tiền gửi, hình thức nhận lãi hoặc các chương trình ưu đãi của từng ngân hàng.

4. Top ngân hàng lãi suất cao nhất theo từng kỳ hạn

Mỗi ngân hàng sẽ có thế mạnh ở những kỳ hạn gửi khác nhau. Nếu bạn đang phân vân nên gửi tiết kiệm trong ngắn hạn hay dài hạn, bảng dưới đây sẽ giúp bạn tham khảo những ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất nổi bật theo từng kỳ hạn tại thời điểm cập nhật.

Kỳ hạn

Ngân hàng nổi bật

Lãi suất tham khảo

1 tháng

VPBank, LPBank

Khoảng 4,7% - 4,8%/năm

3 tháng

VIB, VPBank, LPBank

Khoảng 4,7% - 4,8%/năm

6 tháng

LPBank

Khoảng 6,8%/năm

12 tháng

MBV

Khoảng 7,0%/năm

24 tháng

LPBank

Khoảng 7,2%/năm

Lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm cập nhật. Trên thực tế, mức lãi suất khách hàng được hưởng có thể khác nhau tùy theo chính sách của từng ngân hàng, số tiền gửi, hình thức gửi (tại quầy hoặc online), kỳ lĩnh lãi và các chương trình ưu đãi áp dụng trong từng thời kỳ. Vì vậy, trước khi quyết định gửi tiết kiệm, bạn nên kiểm tra biểu lãi suất mới nhất hoặc liên hệ trực tiếp ngân hàng để được tư vấn mức lãi suất phù hợp.

5. Mẹo tối ưu lãi suất tiết kiệm thực tế

Để nhận được mức sinh lời tốt hơn, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Ưu tiên gửi tiết kiệm online vì thường được hưởng lãi suất cao hơn gửi tại quầy.
  • Chọn kỳ hạn phù hợp với kế hoạch tài chính để tránh phải tất toán trước hạn.
  • Chia nhỏ khoản tiền gửi thành nhiều sổ tiết kiệm thay vì gửi một sổ duy nhất, giúp linh hoạt khi cần rút vốn.
  • Theo dõi chương trình ưu đãi của ngân hàng vì nhiều đơn vị cộng thêm 0,2–1%/năm trong từng thời điểm.
  • Không chỉ nhìn vào lãi suất mà cần cân nhắc uy tín ngân hàng, dịch vụ, tính linh hoạt khi tất toán và trải nghiệm giao dịch.

6. Câu hỏi thường gặp về lãi suất tiết kiệm các ngân hàng 

Ngân hàng nào có lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện nay?

Tính đến tháng 7/2026, nhóm ngân hàng có mức lãi suất cao nhất thuộc về MBV, LPBank, Bac A Bank, Viet Capital Bank và một số ngân hàng thương mại quy mô vừa. Mức cao nhất dao động khoảng 7,0–7,2%/năm tùy kỳ hạn và hình thức gửi.

Lãi suất ngân hàng Nhà nước có cao không?

Các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước như Vietcombank, BIDV, VietinBank và Agribank thường có mức lãi suất thấp hơn mặt bằng chung. Đổi lại, đây là nhóm ngân hàng có quy mô lớn, mạng lưới rộng và được nhiều khách hàng lựa chọn nhờ uy tín lâu năm.

Có nên chọn ngân hàng có lãi suất cao nhất không?

Không nên chỉ dựa vào lãi suất. Bạn nên cân nhắc thêm các yếu tố như độ uy tín của ngân hàng, dịch vụ khách hàng, khả năng giao dịch online, điều kiện hưởng lãi suất cao và nhu cầu sử dụng tiền trong tương lai.

Gửi ngân hàng nhỏ lãi cao hơn có an toàn không?

Các ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đều chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước và tiền gửi đủ điều kiện được bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bạn vẫn nên lựa chọn ngân hàng có tình hình tài chính minh bạch, uy tín và phù hợp với nhu cầu của mình.

Lãi suất ngân hàng có cố định không?

Không. Lãi suất huy động được các ngân hàng điều chỉnh theo chính sách kinh doanh và diễn biến thị trường. Tuy nhiên, sau khi mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn, mức lãi suất của khoản tiền gửi đó sẽ được giữ cố định trong suốt kỳ hạn đã cam kết.

Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng nào có lãi suất cao nhất?

Chứng chỉ tiền gửi thường có lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm thông thường khoảng 0,5–1,5%/năm tùy ngân hàng và từng đợt phát hành. Tuy nhiên, sản phẩm này thường yêu cầu số tiền gửi lớn và thời hạn nắm giữ dài hơn. Do các chương trình phát hành diễn ra theo từng thời điểm nên bạn nên tham khảo thông báo mới nhất từ từng ngân hàng trước khi quyết định.

Kết luận

MoMo hy vọng bạn đã có đầy đủ thông tin để lựa chọn ngân hàng với lãi suất hấp dẫn nhất. Với bảng so sánh và các thông tin hữu ích về ngân hàng nào lãi suất tiết kiệm cao nhất, hãy cân nhắc kỹ để tối ưu hóa số tiền tiết kiệm của bạn nhé.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo và không nên được xem là lời khuyên tài chính, đầu tư, hoặc pháp lý chính thức. MoMo không chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót hoặc thiếu sót nào có thể xảy ra. MoMo khuyến khích bạn nên tìm kiếm lời khuyên từ cố vấn tài chính hoặc chuyên gia trước khi đưa ra bất kỳ quyết định quan trọng nào liên quan đến tài chính cá nhân.