Top 7 Thẻ Tín Dụng Hoàn Tiền Siêu Thị Đáng Dùng 2026
Cuối tháng, bạn đẩy xe qua quầy tính tiền siêu thị, nhìn tổng bill và nghĩ khoản này tháng nào cũng chi, sao không lấy lại được gì? Thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị sinh ra đúng để giải quyết chuyện đó, mỗi lần quẹt thẻ mua hàng, bạn nhận lại một phần tiền về tài khoản, không cần làm gì thêm. Bài này tổng hợp 7 thẻ tín dụng hoàn tiền đáng cân nhắc năm 2026, kèm tiêu chí so sánh để bạn chọn đúng thẻ phù hợp với thói quen chi tiêu siêu thị của mình, không phải thẻ nghe tên hay nhất, mà là thẻ hoàn lại nhiều nhất cho khoản bạn thực sự tiêu.
Tiêu chí chọn thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị
Bốn tiêu chí dưới đây giúp bạn so sánh thẳng vào những con số quan trọng nhất, thay vì bị cuốn vào các lợi ích phụ mà hầu hết thẻ nào cũng liệt kê.
- % hoàn tiền cho ngành hàng siêu thị: Đây là tiêu chí cốt lõi. Nhiều thẻ hoàn tiền tốt cho danh mục nhà hàng hay xăng dầu nhưng lại gộp siêu thị vào nhóm "mua sắm thông thường" với tỷ lệ thấp hơn. Bạn cần xem rõ nhà phát hành định nghĩa "siêu thị" như thế nào, chỉ một số chuỗi đối tác, hay tất cả điểm bán lẻ thực phẩm, vì con số này quyết định trực tiếp bạn nhận về bao nhiêu mỗi tháng.
- Mức hoàn tiền tối đa mỗi tháng (cap): Tỷ lệ hoàn tiền cao mà có cap thấp thì thực tế nhận được không nhiều. Ví dụ hoàn 5% nhưng giới hạn 50.000đ/tháng tương đương bạn chỉ được hưởng mức đó khi chi tiêu siêu thị đúng 1 triệu đồng, phần dư không được tính thêm. Hãy ước tính chi tiêu siêu thị thực tế của bạn, rồi kiểm tra xem cap của thẻ có tương xứng không.
- Phí thường niên: Phí thường niên cần được tính vào tổng lợi ích thực nhận. Nếu bạn hoàn được 600.000đ/năm từ siêu thị nhưng phí thường niên là 800.000đ, thẻ đó không có lợi cho mục đích này, dù tỷ lệ hoàn tiền trông hấp dẫn. Một số thẻ miễn phí năm đầu hoặc miễn phí khi đạt ngưỡng chi tiêu nhất định; điều kiện đó cũng cần tính vào phép so sánh.
- Điều kiện chi tiêu tối thiểu để được hoàn tiền: Một số thẻ yêu cầu bạn phải chi tiêu tổng đạt một ngưỡng nhất định trong tháng thì khoản hoàn tiền mới được ghi nhận. Nếu tháng đó bạn chưa đạt ngưỡng, toàn bộ hoàn tiền của tháng đó có thể bị bỏ qua. Hãy đối chiếu ngưỡng này với thói quen chi tiêu thực tế trước khi đăng ký.
Top 7 thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị nổi bật
Bảy thẻ dưới đây được chọn dựa trên tỷ lệ hoàn tiền tại siêu thị, trần hoàn tiền mỗi tháng và phí thường niên, ba tiêu chí ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền bạn thực nhận về. Danh sách sắp xếp theo % hoàn tiền từ cao xuống thấp.
Lưu ý: Các thông tin về mức hoàn tiền, phí và điều kiện dưới đây mang tính tham khảo tại thời điểm nghiên cứu. Điều khoản có thể thay đổi theo từng ngân hàng và từng kỳ khuyến mãi. Bạn nên xác nhận lại trực tiếp với ngân hàng phát hành trước khi mở thẻ.
Shinhan 365 Cashback Platinum - hoàn tiền đến 12% siêu thị
Thẻ tín dụng 365 Cashback Platinum của Ngân hàng Shinhan Việt Nam.
Thẻ hoàn 10% trên chi tiêu tại siêu thị và cửa hàng thực phẩm, tỷ lệ tăng lên 12% nếu chủ thẻ đồng thời sở hữu thẻ ghi nợ Shinhan Be-SAFE. Ưu đãi được xác định theo mã ngành hàng (MCC), không khóa vào một vài chuỗi siêu thị cụ thể.
|
Thông tin |
Chi tiết |
|
Ngân hàng phát hành |
Ngân hàng Shinhan Việt Nam |
|
Mức hoàn tiền siêu thị |
10%; đến 12% khi có thẻ ghi nợ Shinhan Be-SAFE |
|
Trần hoàn tiền/tháng |
400.000đ/kỳ sao kê |
|
Phí thường niên |
1.100.000đ/năm; miễn năm đầu theo điều kiện |
|
Điều kiện đặc biệt |
Tổng chi tiêu kỳ sao kê từ 3 triệu đồng; áp dụng theo MCC siêu thị/cửa hàng thực phẩm |
Mức hoàn tối đa là 400.000đ/kỳ sao kê và chỉ áp dụng khi tổng chi tiêu thẻ trong kỳ đạt từ 3 triệu đồng. Thẻ phù hợp với người có chi tiêu thực phẩm đều; nếu không đạt ngưỡng 3 triệu đồng, bạn chỉ nhận mức hoàn cố định 0,4% cho giao dịch hợp lệ.
ACB Visa Platinum - hoàn tiền đến 10% siêu thị
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa Platinum của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
Thẻ hoàn đến 10% tại siêu thị và cửa hàng tiện lợi thuộc phạm vi chương trình của ACB, đồng thời có cơ chế tích lũy ACB Rewards cho các chi tiêu thường ngày. Thẻ phù hợp nếu bạn muốn kết hợp mua sắm thiết yếu với hệ sinh thái đổi quà trên ACB ONE.
|
Thông tin |
Chi tiết |
|
Ngân hàng phát hành |
ACB |
|
Mức hoàn tiền siêu thị |
Đến 10% |
|
Trần hoàn tiền/tháng |
Tối đa 300.000đ/tháng |
|
Phí thường niên |
899.000đ/năm; có chính sách hoàn phí theo doanh số |
|
Điều kiện đặc biệt |
Áp dụng tại siêu thị/cửa hàng tiện lợi và theo thể lệ từng thời kỳ |
Mức hoàn tối đa được ACB giới thiệu tương đương 300.000đ/tháng. Cần kiểm tra đúng danh sách điểm bán, điều kiện doanh số và thể lệ đang hiệu lực vì tỷ lệ “đến 10%” không mặc nhiên áp dụng cho mọi giao dịch mang tên siêu thị.
BIDV Visa Cashback Siêu thị - hoàn tiền đến 10% siêu thị
Thẻ tín dụng BIDV Visa Platinum Cashback 360/Cashback Siêu thị của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Thẻ hoàn đến 10% cho giao dịch thanh toán tại siêu thị theo cơ chế tích lũy của BIDV, với số tiền hoàn tối đa 600.000đ/tháng và 7,2 triệu đồng/năm. Điểm khác biệt so với hai thẻ trên là trần hoàn tiền theo tháng cao hơn, phù hợp với hộ gia đình có ngân sách siêu thị lớn.
|
Thông tin |
Chi tiết |
|
Ngân hàng phát hành |
BIDV |
|
Mức hoàn tiền siêu thị |
Đến 10% |
|
Trần hoàn tiền/tháng |
600.000đ/tháng; tối đa 7,2 triệu đồng/năm |
|
Phí thường niên |
1.000.000đ/năm, chưa gồm VAT |
|
Điều kiện đặc biệt |
Hoàn theo bậc doanh số và MCC; nên xác nhận khả năng phát hành mới |
Phí thường niên thẻ chính thuộc nhóm Visa Cashback là 1 triệu đồng/năm, chưa gồm VAT theo biểu phí công bố. Bạn nên xác nhận thẻ còn được phát hành mới và kiểm tra mức doanh số cần đạt ở từng bậc hoàn tiền trước khi đăng ký.
HSBC Cash Back - hoàn tiền đến 8% siêu thị
Thẻ tín dụng HSBC Cash Back của Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam).
Thẻ hoàn 6% tại siêu thị và cửa hàng bách hóa theo MCC; khách hàng nhận lương qua tài khoản HSBC được hoàn thêm 2%, nâng tổng tỷ lệ lên 8%. Khoản hoàn cho nhóm siêu thị, cửa hàng bách hóa, taxi và limousine bị giới hạn chung ở 200.000đ/tháng.
|
Thông tin |
Chi tiết |
|
Ngân hàng phát hành |
HSBC Việt Nam |
|
Mức hoàn tiền siêu thị |
6%; đến 8% khi nhận lương qua HSBC |
|
Trần hoàn tiền/tháng |
200.000đ/tháng cho nhóm siêu thị/bách hóa/taxi/limousine |
|
Phí thường niên |
800.000đ/năm |
|
Điều kiện đặc biệt |
Áp dụng theo MCC; mức 8% cần nhận lương qua tài khoản HSBC |
Điểm mạnh là tỷ lệ cơ bản 6% không phụ thuộc một chuỗi bán lẻ cụ thể và các chi tiêu giáo dục, chăm sóc sức khỏe còn được hoàn 1% không giới hạn. Tuy vậy, mức 8% chỉ dành cho khách hàng nhận lương qua HSBC.
Sacombank Visa Platinum Cashback - hoàn tiền 6,8% siêu thị
Thẻ tín dụng Sacombank Visa Platinum Cashback của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
Thẻ hoàn 6,8% tại siêu thị và cửa hàng tiện lợi, với mức hoàn tối đa 680.000đ cho nhóm siêu thị và di chuyển theo chính sách áp dụng từ năm 2026. Ở mức hoàn tiền này, thẻ bù lại bằng trần hoàn cao và hoàn 0,39% không giới hạn cho các giao dịch hợp lệ khác.
|
Thông tin |
Chi tiết |
|
Ngân hàng phát hành |
Sacombank |
|
Mức hoàn tiền siêu thị |
6,8% |
|
Trần hoàn tiền/tháng |
680.000đ cho nhóm siêu thị và di chuyển |
|
Phí thường niên |
Theo biểu phí; có thể miễn theo doanh số |
|
Điều kiện đặc biệt |
Áp dụng siêu thị/cửa hàng tiện lợi; quyền lợi mới theo mốc phát hành thẻ |
Thẻ phù hợp với người có mức chi siêu thị cao và muốn thêm quyền lợi hạng Platinum. Phí thường niên có thể được miễn theo doanh số giao dịch; cần kiểm tra ngưỡng miễn phí và thời điểm áp dụng quyền lợi mới cho thẻ đã phát hành trước ngày 15/07/2026.
VietinBank Visa Platinum Cashback - hoàn tiền 6% siêu thị
Thẻ tín dụng VietinBank Visa Platinum Cashback của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank).
Thẻ hoàn 6% tại siêu thị có MCC 5411, tối đa 300.000đ/kỳ sao kê. Thẻ vẫn đáng dùng dù mức hoàn không cao nhất vì còn hoàn 3% cho giao dịch online, tối đa 300.000đ/kỳ, và có chính sách hoàn phí thường niên khi đạt doanh số quy định.
|
Thông tin |
Chi tiết |
|
Ngân hàng phát hành |
VietinBank |
|
Mức hoàn tiền siêu thị |
6% |
|
Trần hoàn tiền/tháng |
300.000đ/kỳ sao kê |
|
Phí thường niên |
Theo biểu phí; được hoàn khi đạt điều kiện doanh số |
|
Điều kiện đặc biệt |
Tổng chi tiêu từ 5 triệu đồng/tháng; siêu thị MCC 5411 |
Điều kiện quan trọng là tổng doanh số chi tiêu mỗi tháng phải đạt từ 5 triệu đồng để được hưởng hoàn tiền theo lĩnh vực. Người chi dưới ngưỡng này hoặc mua tại điểm bán không được ghi nhận MCC 5411 sẽ không nhận mức hoàn 6%.
Eximbank Visa Platinum Cash Back - hoàn tiền 5% siêu thị
Thẻ tín dụng quốc tế Eximbank Visa Platinum Cash Back của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank).
Thẻ hoàn 5% cho nhóm siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng thực phẩm và nhà hàng theo các MCC 5411, 5499, 5812, 5813; mức hoàn riêng của nhóm này tối đa 200.000đ/tháng. Đây là lựa chọn phù hợp nếu bạn ưu tiên phạm vi ngành hàng rộng, có cả ăn uống bên cạnh mua thực phẩm.
|
Thông tin |
Chi tiết |
|
Ngân hàng phát hành |
Eximbank |
|
Mức hoàn tiền siêu thị |
5% |
|
Trần hoàn tiền/tháng |
200.000đ/tháng cho nhóm siêu thị và nhà hàng; tổng tối đa 1 triệu đồng/tháng |
|
Phí thường niên |
Theo biểu phí hiện hành |
|
Điều kiện đặc biệt |
MCC 5411, 5499, 5812, 5813; tiền hoàn tối thiểu 50.000đ/tháng |
Tổng tiền hoàn của thẻ tối đa 1 triệu đồng/tháng và 12 triệu đồng/năm, nhưng khoản hoàn tối thiểu phải đạt 50.000đ/tháng. Chính sách sản phẩm có thể được cập nhật theo từng thời kỳ, nên cần đối chiếu điều khoản hoàn tiền hiện hành trước khi mở thẻ.
Ưu nhược điểm của thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị
Thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị cho bạn tỷ lệ hoàn tiền cao hơn hẳn ví điện tử ở đúng ngành hàng nhưng đi kèm điều kiện mở thẻ, phí thường niên và trần hoàn tiền mỗi tháng mà bạn cần tính trước.
Ưu điểm
- Tỷ lệ hoàn tiền tại siêu thị thường cao hơn mức hoàn tiền chung của ví điện tử, đặc biệt với các danh mục thực phẩm và hàng tiêu dùng.
- Bạn tích lũy tiền hoàn tự động mỗi lần quẹt thẻ, không cần nhớ nhập mã hay chọn khuyến mãi thủ công.
- Một số thẻ miễn phí thường niên năm đầu hoặc miễn hẳn khi đạt chi tiêu tối thiểu, giúp giảm chi phí sở hữu thẻ.
- Kỳ miễn lãi thường kéo dài đến 45 ngày, nên nếu bạn trả đúng hạn thì không phát sinh lãi chi tiêu siêu thị hằng tuần không tốn thêm chi phí.
Nhược điểm
- Mở thẻ tín dụng yêu cầu chứng minh thu nhập và lịch sử tín dụng, không phải ai cũng được duyệt ngay.
- Phí thường niên vẫn tính nếu bạn không đạt mức chi tiêu tối thiểu theo quy định của từng ngân hàng. Nếu mỗi tháng bạn chỉ mua siêu thị vài trăm nghìn, phí này có thể ăn hết tiền hoàn.
- Hầu hết thẻ giới hạn số tiền được hoàn mỗi tháng, chẳng hạn từ 200.000đ/tháng ở HSBC Cash Back đến 680.000đ cho nhóm siêu thị và di chuyển ở Sacombank Visa Platinum Cashback trong danh sách này. Khi vượt trần, phần chi tiêu còn lại không còn được hoàn theo tỷ lệ ưu đãi.
- Một số thẻ chỉ hoàn tiền cao tại chuỗi siêu thị đối tác nhất định; mua ở siêu thị khác thì tỷ lệ hoàn thấp hơn hoặc không khác gì thẻ thông thường.
Lưu ý: Trước khi mở thẻ, bạn nên tính thử: tổng tiền hoàn dự kiến mỗi tháng có lớn hơn phí thường niên quy theo tháng không? Với các thẻ trong bài, mức hòa vốn có thể rơi vào khoảng 1 - 3 triệu đồng chi tiêu siêu thị mỗi tháng, nhưng còn phụ thuộc trần hoàn, ngưỡng doanh số và khả năng miễn phí thường niên của từng thẻ.
Ai nên dùng thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị?
Thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị hợp nhất với người đi chợ hoặc vào siêu thị đều đặn mỗi tuần, có thu nhập ổn định đủ điều kiện mở thẻ, và kỷ luật thanh toán đúng hạn mỗi kỳ sao kê.
Nên dùng nếu:
- Bạn chi ít nhất khoảng 2 - 3 triệu đồng/tháng cho siêu thị và cửa hàng tiện lợi mỗi tháng. Dưới mức này, tiền hoàn về thường không bù được phí thường niên.
- Bạn trả toàn bộ dư nợ trước hạn mỗi tháng. Thẻ hoàn tiền chỉ thật sự có lợi khi bạn không để phát sinh lãi vì lãi suất thẻ tín dụng thường cao hơn mức hoàn tiền nhiều lần.
- Bạn mua sắm tập trung ở một hoặc hai chuỗi siêu thị quen thuộc, đủ để tích lũy hoàn tiền đều đặn thay vì rải ra nhiều nơi không đủ ngưỡng.
Không nên dùng nếu:
- Bạn mua siêu thị thất thường hoặc chi tiêu thực phẩm chủ yếu ở chợ truyền thống và app giao hàng, hai kênh này thường không thuộc danh mục được hoàn tiền cao.
- Bạn dễ quên hạn thanh toán hoặc ngại theo dõi kỳ sao kê. Một lần trả trễ có thể mất toàn bộ tiền hoàn đã tích trong vài tháng.
- Bạn chưa đáp ứng điều kiện thu nhập tối thiểu để mở thẻ, mở không được thì không có gì để tối ưu.
Nói gọn: thẻ hoàn tiền siêu thị là công cụ hợp lý cho người mua sắm đều và có kỷ luật tài chính, không phải cho người muốn "kiếm thêm" từ chi tiêu bất thường. Nếu bạn đang phân vân, thử cộng tổng chi siêu thị ba tháng gần nhất rồi ước tính tiền hoàn, con số đó sẽ trả lời nhanh hơn bất kỳ so sánh tính năng nào.
Câu hỏi thường gặp về thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị
Hoàn tiền siêu thị có tính trên tổng hóa đơn không?
Tuỳ ngân hàng phát hành thẻ đây là điểm cần đọc kỹ điều khoản trước khi chọn thẻ.
Phần lớn thẻ hoàn tiền siêu thị tính hoàn tiền trên giá trị hàng hoá thực tế, nhưng thường loại trừ một số khoản như: thuế, phí dịch vụ, phí bao bì, mua thẻ quà tặng, hoặc thanh toán hoá đơn tiện ích tại quầy siêu thị. Một số thẻ còn áp mức hoàn tối đa mỗi tháng (cap), nên dù hóa đơn lớn đến đâu, tiền hoàn cũng chỉ đến ngưỡng đó.
Cách kiểm tra nhanh: tìm mục "Điều kiện áp dụng hoàn tiền" hoặc "Danh mục MCC được hoàn" trong tài liệu điều khoản thẻ. Nếu siêu thị bạn hay mua sắm không nằm trong danh sách mã MCC được ưu đãi, hoàn tiền có thể không được tính dù bạn trả bằng thẻ đó.
Thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị có phí thường niên không?
Hầu hết thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị có phí thường niên, nhưng nhiều ngân hàng miễn phí năm đầu hoặc miễn khi đạt chi tiêu tối thiểu.
Mức phí thường niên dao động khá rộng tuỳ hạng thẻ và ngân hàng phát hành từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng mỗi năm. Trước khi đăng ký, bạn nên tính xem số tiền hoàn được trong năm có vượt phí thường niên không. Công thức đơn giản: nếu chi tiêu siêu thị trung bình của bạn nhân với tỷ lệ hoàn tiền lớn hơn phí năm, thẻ đó mới thực sự có lợi cho bạn.
Lưu ý: Một số thẻ có điều kiện miễn phí thường niên kèm theo yêu cầu chi tiêu tối thiểu mỗi năm. Nếu không đạt ngưỡng đó, phí vẫn bị tính hãy hỏi rõ ngân hàng trước khi mở thẻ.
Làm sao để nhận hoàn tiền tối đa mỗi tháng?
Bạn nhận hoàn tiền tối đa khi chi tiêu đúng danh mục, đúng kênh, và không vượt mức cap của thẻ.
Một vài thói quen giúp tối ưu:
- Tập trung chi tiêu siêu thị qua một thẻ duy nhất thay vì chia nhiều thẻ, để nhanh đạt ngưỡng chi tiêu tối thiểu (nếu có) và giữ tỷ lệ hoàn nhất quán.
- Kiểm tra xem siêu thị bạn hay ghé có nằm trong danh sách đối tác ưu đãi của thẻ không, một số thẻ hoàn cao hơn ở chuỗi cụ thể như Co.opmart, WinMart, hay Lotte Mart.
- Chú ý kỳ sao kê: hoàn tiền thường tính theo chu kỳ thanh toán, không phải theo tháng dương lịch. Mua sắm gần cuối kỳ có thể bị dồn sang kỳ sau.
- Không dùng thẻ rút tiền mặt hay chuyển khoản những giao dịch này thường không được tính hoàn tiền và còn phát sinh phí.
Có nên dùng thẻ tín dụng thay vì ví điện tử để hoàn tiền siêu thị?
Không nhất thiết phải chọn một cách tối ưu là kết hợp cả hai.
Thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị thường cho tỷ lệ hoàn cao hơn ở danh mục groceries so với ví điện tử đa năng. Nhưng ví điện tử như MoMo lại có ưu đãi riêng tại một số chuỗi hoặc khi thanh toán hoá đơn, mua sắm online những chỗ thẻ tín dụng không ưu đãi thêm.
Điểm khác biệt thực tế:
|
Thẻ tín dụng hoàn tiền |
Ví điện tử (như MoMo) | |
|
Hoàn tiền siêu thị |
Thường cao hơn ở danh mục groceries |
Tuỳ chương trình, thường theo đợt |
|
Thanh toán trực tiếp tại quầy |
Được |
Được (nếu siêu thị hỗ trợ) |
|
Quản lý chi tiêu |
Xem sao kê cuối kỳ |
Xem giao dịch theo thời gian thực |
|
Rủi ro chi tiêu vượt khả năng |
Có (tín dụng, cần trả đúng hạn) |
Thấp hơn (chi trong số dư) |
Nếu bạn kỷ luật trả hết dư nợ đúng hạn mỗi tháng, thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị thường cho lợi ích cao hơn. Nếu bạn đang xây dựng thói quen chi tiêu và muốn tránh rủi ro nợ, ví điện tử an toàn hơn để bắt đầu.
Điều kiện mở thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị là gì?
Điều kiện cơ bản để mở thẻ tín dụng hoàn tiền siêu thị thường gồm: đủ tuổi, có thu nhập chứng minh được, và có hồ sơ tín dụng ổn định.
Cụ thể, hầu hết ngân hàng yêu cầu:
- Tuổi: từ 18 tuổi trở lên (một số ngân hàng yêu cầu từ 21 tuổi với thẻ chính).
- Thu nhập: có thu nhập ổn định, mức tối thiểu tùy ngân hàng và hạng thẻ chẳng hạn HSBC Cash Back công bố từ 6 triệu đồng/tháng với khách hàng Việt Nam nhận lương chuyển khoản, trong khi một số thẻ Platinum có thể yêu cầu mức cao hơn hoặc áp dụng tiêu chí xét duyệt riêng.
- Giấy tờ: CCCD còn hạn; giấy tờ chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, sao kê lương, hoặc giấy phép kinh doanh nếu tự kinh doanh).
- Lịch sử tín dụng: không có nợ xấu (nhóm 3 trở lên) tại CIC. Nợ nhóm 2 (quá hạn 10 đến 90 ngày) có thể ảnh hưởng tỷ lệ duyệt tuỳ ngân hàng.
Điểm tín dụng CIC không phải yếu tố bắt buộc công bố, nhưng ngân hàng thường dùng để đánh giá rủi ro khi xét duyệt và quyết định hạn mức. Bạn có thể kiểm tra Điểm CIC của mình trên MoMo trước khi nộp hồ sơ để biết trước vị thế tín dụng hiện tại.