Bảng phí thường niên các thẻ tín dụng không phí thường niên phổ biến

Dưới đây là các thẻ tín dụng phổ biến tại Việt Nam được gắn nhãn "không phí thường niên" hoặc "miễn phí thường niên có điều kiện" , bảng tổng hợp để bạn so sánh nhanh trước khi xem chi tiết từng thẻ ở phần tiếp theo.

Tên thẻ

Ngân hàng phát hành

Miễn phí năm đầu

Điều kiện miễn phí trọn đời

Techcombank Visa Signature

Techcombank

Có - miễn khi kích hoạt thẻ

Chi tiêu từ 250 triệu đồng/12 tháng

Techcombank Spark

Techcombank

Có - theo thể lệ mở thẻ

Chi tiêu từ 150 triệu đồng/12 tháng

Techcombank Everyday

Techcombank

Có - theo thể lệ mở thẻ

Chi tiêu từ 150 triệu đồng/12 tháng

Techcombank Visa Eco

Techcombank

Có - theo thể lệ mở thẻ

Chi tiêu từ 150 triệu đồng/12 tháng

Techcombank Style

Techcombank

Có - theo thể lệ mở thẻ

Chi tiêu từ 150 triệu đồng/12 tháng

Vietnam Airlines Techcombank Visa Classic

Techcombank

Có - theo thể lệ mở thẻ

Chi tiêu từ 80 triệu đồng/12 tháng

Vietnam Airlines Techcombank Visa Gold

Techcombank

Có - theo thể lệ mở thẻ

Chi tiêu từ 100 triệu đồng/12 tháng

Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum

Techcombank

Có - theo thể lệ mở thẻ

Chi tiêu từ 150 triệu đồng/12 tháng

VPBank Flex Mastercard

VPBank

Có - 3 giao dịch từ 300.000đ trong 30 ngày

Chi tiêu từ 50 triệu đồng/năm liền kề

MB Modern Youth phi vật lý

MB

Có - miễn theo chính sách hiện hành

Miễn phí hiện hành; kiểm tra lại từng thời kỳ

Bảng trên tổng hợp từ thông tin công bố chính thức của từng ngân hàng. Chính sách phí có thể thay đổi theo từng thời điểm, bạn nên xác nhận lại trực tiếp với ngân hàng phát hành hoặc trên trang chủ của họ trước khi quyết định.

Lưu ý: "Miễn phí thường niên" ở mỗi ngân hàng có thể kèm điều kiện chi tiêu tối thiểu mỗi năm. Nếu bạn không đạt ngưỡng đó, phí vẫn bị tính, mức phí công bố cho chủ thẻ thông thường dao động từ 299.000đ đến 1.499.000đ mỗi năm tùy thẻ. Kiểm tra kỹ điều kiện được miễn phí thường niên trước khi đăng ký.

10 thẻ tín dụng không phí thường niên đáng cân nhắc

Dưới đây là 10 thẻ tín dụng miễn phí thường niên phổ biến nhất hiện nay, mỗi thẻ kèm điều kiện giữ miễn phí và ưu đãi chính để bạn chọn đúng thẻ hợp nhu cầu.

thẻ tín dụng miễn phí trọn đời

Techcombank Visa Signature

Thẻ tín dụng Techcombank Visa Signature do Techcombank phát hành, phù hợp với người chi nhiều cho nhà hàng, du lịch và khách sạn.

Điều kiện miễn phí thường niên: miễn năm đầu khi kích hoạt thẻ, các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 250 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 1.499.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Hoàn tới 10% tại nhà hàng trong danh sách, 5% tại nhà hàng khác và 3% cho du lịch/khách sạn; tổng quyền lợi hoàn và điểm có giới hạn theo tháng.
  • Trả góp 0% tại đối tác; chuyển đổi giao dịch theo biểu phí và điều kiện Techcombank từng thời kỳ.
  • Phí giao dịch ngoại tệ 1,1%; có bảo hiểm du lịch và quyền lợi phòng chờ theo phân khúc/điều kiện áp dụng.

Techcombank Spark

Thẻ tín dụng Techcombank Spark Mastercard do Techcombank phát hành, hướng đến người muốn linh hoạt chọn nhóm chi tiêu ưu tiên.

Điều kiện miễn phí thường niên: hoàn phí năm đầu theo thể lệ mở thẻ; các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 150 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 899.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Tích đến 8% điểm thưởng ở nhóm du lịch, thời trang, giải trí và có thể đổi giữa 5 nhóm ưu đãi; tối đa 500.000 U-Point/tháng theo thể lệ.
  • Trả góp 0% tại đối tác; chuyển đổi giao dịch có phí theo kỳ hạn và quy định từng thời kỳ.
  • Quản lý thẻ, hạn mức và khóa/mở thẻ trên Techcombank Mobile, hỗ trợ thanh toán không chạm và 3D Secure.

Techcombank Everyday

Thẻ tín dụng Techcombank Everyday do Techcombank phát hành, tập trung vào chi tiêu trực tuyến và nhu cầu hằng ngày.

Điều kiện miễn phí thường niên: hoàn phí năm đầu theo thể lệ mở thẻ, các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 150 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 599.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Tích đến 8% điểm thưởng cho giao dịch online đủ điều kiện, có thưởng thêm khi tổng chi tiêu tháng đạt ngưỡng theo thể lệ.
  • Trả góp 0% tại đối tác, phí chuyển đổi giao dịch được tính theo kỳ hạn và quy định hiện hành.
  • Thanh toán không chạm, bảo mật 3D Secure và quản lý thẻ trực tuyến trên Techcombank Mobile.

Techcombank Visa Eco

Thẻ tín dụng Techcombank Visa Eco do Techcombank phát hành, kết hợp ưu đãi chi tiêu với công cụ theo dõi tác động môi trường.

Điều kiện miễn phí thường niên: hoàn phí năm đầu theo thể lệ mở thẻ; các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 150 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 599.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Tích điểm tương đương 3% cho giao dịch bảo hiểm và giáo dục đủ điều kiện, tối đa 800.000 U-Point/tháng và 7 triệu U-Point/năm theo thể lệ.
  • Trả góp 0% tại đối tác, điều kiện, kỳ hạn và phí chuyển đổi áp dụng theo chính sách từng thời kỳ.
  • Theo dõi lượng CO₂ ước tính theo giao dịch, điểm sống xanh và lựa chọn thẻ phi vật lý hoặc thẻ nhựa tái chế.

Techcombank Style

Thẻ tín dụng Techcombank Style do Techcombank phát hành, phù hợp với nhu cầu mua sắm trực tuyến và tích điểm.

Điều kiện miễn phí thường niên: hoàn phí năm đầu theo thể lệ mở thẻ, các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 150 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 899.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Tích đến 8% giá trị giao dịch mua sắm trực tuyến đủ điều kiện qua chương trình điểm thưởng của Techcombank.
  • Trả góp 0% tại đối tác, chuyển đổi giao dịch có phí theo kỳ hạn và quy định từng thời kỳ.
  • Thanh toán không chạm, xác thực 3D Secure và quản lý thẻ trên Techcombank Mobile.

Vietnam Airlines Techcombank Visa Classic

Thẻ tín dụng đồng thương hiệu Vietnam Airlines Techcombank Visa Classic do Techcombank phát hành.

Điều kiện miễn phí thường niên: hoàn phí năm đầu theo thể lệ mở thẻ, các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 80 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 390.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Tích 1 dặm Bông Sen Vàng cho mỗi 40.000đ chi tiêu trong nước hoặc 32.000đ chi tiêu nước ngoài đủ điều kiện.
  • Trả góp 0% tại đối tác, phí chuyển đổi và kỳ hạn áp dụng theo chính sách Techcombank từng thời kỳ.
  • Có cơ hội nâng hạng hội viên Bông Sen Vàng Titan khi đạt điều kiện chi tiêu theo thể lệ.

Vietnam Airlines Techcombank Visa Gold

Thẻ tín dụng đồng thương hiệu Vietnam Airlines Techcombank Visa Gold do Techcombank phát hành.

Điều kiện miễn phí thường niên: hoàn phí năm đầu theo thể lệ mở thẻ, các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 100 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 590.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Tích 1 dặm Bông Sen Vàng cho mỗi 40.000đ chi tiêu trong nước hoặc 32.000đ chi tiêu nước ngoài đủ điều kiện.
  • Trả góp 0% tại đối tác, phí chuyển đổi và kỳ hạn áp dụng theo chính sách Techcombank từng thời kỳ.
  • Có cơ hội nâng hạng hội viên Bông Sen Vàng Titan khi đạt điều kiện chi tiêu theo thể lệ.

Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum

Thẻ tín dụng đồng thương hiệu Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum do Techcombank phát hành.

Điều kiện miễn phí thường niên: hoàn phí năm đầu theo thể lệ mở thẻ, các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu tối thiểu 150 triệu đồng trong 12 tháng gần nhất. Phí công bố cho khách hàng thường nếu không đủ điều kiện là 990.000đ/thẻ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Tích 1 dặm Bông Sen Vàng cho mỗi 30.000đ chi tiêu trong nước hoặc 25.000đ chi tiêu nước ngoài đủ điều kiện.
  • Trả góp 0% tại đối tác, phí chuyển đổi và kỳ hạn áp dụng theo chính sách Techcombank từng thời kỳ.
  • Có cơ hội nâng hạng hội viên Bông Sen Vàng Titan khi đạt điều kiện chi tiêu theo thể lệ.

VPBank Flex Mastercard

Thẻ đa năng VPBank Flex Mastercard do VPBank phát hành, tích hợp chức năng thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng trên cùng một thẻ.

Điều kiện miễn phí thường niên: năm đầu cần phát sinh ít nhất 3 giao dịch, mỗi giao dịch từ 300.000đ, trong 30 ngày kể từ khi mở thẻ; các năm tiếp theo cần tổng chi tiêu hợp lệ từ 50 triệu đồng trong năm liền kề. Phí công bố nếu không đủ điều kiện là 299.000đ/năm.

Ưu đãi chính:

  • Linh hoạt chọn nguồn tiền từ tài khoản thanh toán hoặc hạn mức tín dụng trên cùng một thẻ.
  • Trả góp áp dụng theo chương trình và đối tác của VPBank tại từng thời kỳ; cần kiểm tra phí chuyển đổi trước khi đăng ký.
  • Thanh toán toàn cầu qua mạng lưới Mastercard và quản lý giao dịch trên ngân hàng số VPBank.

MB Modern Youth phi vật lý

Thẻ tín dụng MB Modern Youth phi vật lý do MB phát hành trên App MBBank cho khách hàng đủ điều kiện hiển thị tính năng mở thẻ.

Điều kiện miễn phí thường niên: phiên bản phi vật lý hiện được MB miễn phí phát hành và phí thường niên, chính sách có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Bản vật lý chỉ được nêu là miễn phí thường niên năm đầu.

  • Ưu đãi chính:
    • Phát hành và sử dụng thẻ phi vật lý ngay trên App MBBank sau khi hồ sơ được hệ thống chấp thuận.
    • Trả góp và các ưu đãi đối tác áp dụng theo chương trình MB từng thời kỳ; nên kiểm tra điều kiện ngay trên app trước khi chuyển đổi.
    • Phù hợp với người ưu tiên giao dịch online và muốn tránh phí duy trì của phiên bản phi vật lý theo chính sách hiện hành.

Điều kiện để giữ miễn phí thường niên trọn đời

Hầu hết thẻ tín dụng "miễn phí thường niên" đều kèm điều kiện nếu không đạt, bạn sẽ bị tính phí vào năm tiếp theo.

miễn phí thường niên thẻ tín dụng

Ngân hàng thường dùng một trong ba tiêu chí sau để đánh giá cuối năm:

  • Số giao dịch tối thiểu trong năm: một số thẻ yêu cầu bạn thực hiện đủ số lần quẹt thẻ (ví dụ 12 đến 24 giao dịch/năm), bất kể giá trị mỗi lần là bao nhiêu.
  • Doanh số chi tiêu tối thiểu trong năm: một số thẻ đặt ngưỡng tổng chi tiêu (ví dụ 30 triệu đến 50 triệu đồng/năm). Bạn chi đủ thì miễn phí, chưa đủ thì bị tính.
  • Miễn phí không điều kiện: một số thẻ miễn phí trọn đời thật sự không cần giao dịch, không cần chi tiêu tối thiểu. Nhóm này ít hơn và thường đi kèm hạn mức hoặc ưu đãi thấp hơn.

Lưu ý: Tiêu chí cụ thể khác nhau theo từng ngân hàng và từng dòng thẻ. Trước khi mở thẻ, bạn nên đọc kỹ điều khoản hoặc hỏi trực tiếp ngân hàng về tiêu chí miễn phí năm sau đặc biệt là cách ngân hàng tính "năm": theo năm dương lịch hay theo 12 tháng kể từ ngày mở thẻ.

Điều gì xảy ra nếu bạn không đạt điều kiện?

Năm tiếp theo, ngân hàng sẽ ghi phí thường niên vào sao kê của bạn với các thẻ trong bài, mức phí công bố phổ biến dao động từ 299.000đ đến 1.499.000đ/năm tùy hạng thẻ; một số sản phẩm hoặc phân khúc khách hàng có thể được miễn. Khoản phí này được tính vào dư nợ và có thể phát sinh lãi nếu bạn không thanh toán đúng hạn, tức là chi phí thực tế có thể cao hơn con số phí ban đầu.

Một rủi ro ít người để ý: nếu bạn gần cuối năm mà doanh số chưa đủ, việc "chạy" thêm giao dịch để đủ ngưỡng chỉ có ý nghĩa nếu bạn chi tiêu vào thứ thật sự cần không nên mua đồ không cần thiết chỉ để giữ miễn phí thường niên, vì chi phí mua sắm thừa thường cao hơn phí thường niên tiết kiệm được.

Vì sao nên chọn thẻ tín dụng không phí thường niên?

Thẻ tín dụng không phí thường niên giúp bạn tiết kiệm được một khoản cố định mỗi năm mà không cần làm gì thêm đây là lý do thực tế nhất để cân nhắc loại thẻ này trước tiên.

thẻ visa miễn phí thường niên

Tiết kiệm chi phí thật, tích lũy theo năm

Phí thường niên của thẻ tín dụng thường dao động từ vài trăm nghìn đến hơn một triệu đồng mỗi năm tùy hạng thẻ và ngân hàng phát hành. Nếu bạn giữ thẻ trong 5 năm mà không dùng hết các quyền lợi đi kèm (phòng chờ sân bay, bảo hiểm du lịch, hoàn tiền cao cấp), khoản phí đó trở thành chi phí thuần không mang lại lợi ích tương xứng. Thẻ không phí thường niên loại bỏ hoàn toàn khoản này, bạn chỉ trả cho những gì thực sự dùng.

Không bị ràng buộc bởi chi tiêu tối thiểu

Nhiều thẻ miễn phí thường niên có điều kiện yêu cầu bạn chi tiêu đủ một mức nhất định mỗi năm để được giữ ưu đãi. Nếu tháng nào chi tiêu ít hơn ngưỡng đó, phí vẫn bị tính. Ngược lại, thẻ miễn phí trọn đời không đặt ra ngưỡng chi tiêu bắt buộc bạn dùng nhiều hay ít, phí thường niên vẫn là 0đ. Điều này phù hợp với những người có mức chi tiêu không đều theo tháng hoặc chỉ giữ thẻ để dùng vào các dịp cụ thể mà không muốn bị phạt vì "dùng ít".

Lưu ý: Miễn phí thường niên không có nghĩa là thẻ hoàn toàn không có phí. Các khoản như phí rút tiền mặt, phí chuyển đổi ngoại tệ, lãi suất khi trả chậm và phí thanh toán tối thiểu vẫn áp dụng bình thường. Đọc kỹ biểu phí của từng thẻ trước khi đăng ký.

Miễn lãi 45 ngày là gì? Có liên quan đến phí thường niên không?

Miễn lãi 45 ngày và phí thường niên là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, một cái liên quan đến lãi suất, một cái liên quan đến phí duy trì thẻ. Nhiều người gộp chúng lại và nhầm tưởng "thẻ không phí thường niên thì cũng không tính lãi", nhưng thực tế hai thứ này vận hành độc lập.

Phí thường niên là khoản phí bạn trả hằng năm chỉ để duy trì quyền sở hữu thẻ, dù bạn có dùng thẻ hay không. Một số thẻ miễn phí vĩnh viễn, một số miễn phí có điều kiện.

Miễn lãi 45 ngày là thời gian ân hạn mà ngân hàng cho bạn trước khi bắt đầu tính lãi trên số tiền đã chi tiêu. Cơ chế hoạt động như sau:

  • Bạn mua hàng trong kỳ sao kê → số tiền đó được ghi nhận vào dư nợ của kỳ đó.
  • Đến ngày sao kê, ngân hàng chốt số dư và gửi thông báo.
  • Bạn có thêm một khoảng thời gian (thường từ 15 đến 25 ngày) để thanh toán toàn bộ dư nợ.
  • Nếu bạn trả đủ 100% trước hạn, bạn không bị tính lãi đây chính là phần "miễn lãi".
  • Gộp lại, thời gian từ ngày giao dịch sớm nhất trong kỳ đến hạn thanh toán cuối kỳ có thể lên tới khoảng 45 ngày.

Lưu ý: Con số "45 ngày" là thời gian tối đa lý thuyết, áp dụng cho giao dịch thực hiện ngay đầu kỳ sao kê. Giao dịch càng gần cuối kỳ thì thời gian ân hạn thực tế càng ngắn hơn. Nếu bạn chỉ trả tối thiểu hoặc trả một phần, lãi sẽ tính trên toàn bộ dư nợ còn lại, không phải chỉ phần chưa trả.

Tóm lại: thẻ không phí thường niên vẫn có thể tính lãi nếu bạn không trả đủ đúng hạn. Và thẻ có phí thường niên vẫn có thời gian miễn lãi như nhau. Hai điều này không ảnh hưởng lẫn nhau, điều duy nhất quyết định bạn có bị tính lãi không là việc bạn có trả toàn bộ dư nợ trước hạn hay không.

Câu hỏi thường gặp về thẻ tín dụng không phí thường niên

Thẻ visa miễn phí thường niên có khác gì thẻ Mastercard, JCB miễn phí thường niên?

Về phí thường niên, ba loại thẻ này không khác nhau: miễn là miễn, bất kể logo nào ở góc thẻ. Điểm khác biệt thực sự nằm ở mạng lưới chấp nhận thanh toán và ưu đãi đi kèm.

Visa và Mastercard được chấp nhận rộng rãi nhất toàn cầu, gần như mọi điểm bán có máy quẹt thẻ đều nhận cả hai. JCB có mạng lưới hẹp hơn ở Việt Nam nhưng lại được ưu đãi nhiều tại Nhật Bản và một số nước châu Á. Nếu bạn dùng thẻ chủ yếu trong nước hoặc du lịch châu Âu, Mỹ thì Visa hoặc Mastercard tiện hơn. Nếu hay đi Nhật thì JCB là lựa chọn đáng xem xét.

Tóm lại: khi so sánh thẻ không phí thường niên, đừng để ý logo mà hãy nhìn vào điều kiện giữ miễn phí và ưu đãi thực tế phù hợp với thói quen chi tiêu của bạn.

Thẻ tín dụng miễn phí thường niên trọn đời có thật không hay chỉ năm đầu?

Cả hai đều có thật, và đây là điểm bạn cần đọc kỹ trước khi đăng ký.

Một số thẻ miễn phí thường niên vĩnh viễn mà không kèm điều kiện gì thêm. Số khác miễn năm đầu, rồi từ năm thứ hai trở đi tính phí bình thường trừ khi bạn đáp ứng điều kiện nhất định như chi tiêu đủ hạn mức tối thiểu mỗi năm hoặc mở kèm tài khoản thanh toán tại ngân hàng đó.

Cách kiểm tra nhanh: tìm dòng "điều kiện miễn phí thường niên" hoặc "annual fee waiver condition" trong biểu phí chính thức của ngân hàng, không chỉ đọc tờ quảng cáo. Nếu biểu phí ghi "miễn phí thường niên trọn đời không điều kiện" thì bạn yên tâm. Nếu có điều kiện kèm theo, hãy đánh giá xem thói quen chi tiêu của bạn có đáp ứng được không, trước khi đăng ký.

Nếu trễ hạn thanh toán trong 45 ngày ân hạn, có bị tính lãi không?

Có, và đây là hiểu lầm phổ biến nhất về thẻ tín dụng.

45 ngày miễn lãi không có nghĩa là bạn có 45 ngày để trả mà vẫn hưởng lãi 0%. Cách tính đúng là: nếu bạn thanh toán toàn bộ dư nợ trước ngày đến hạn trên sao kê, bạn không phải trả lãi cho toàn bộ giao dịch trong kỳ đó. Nếu trễ dù chỉ một ngày hoặc chỉ trả một phần, lãi suất sẽ được tính ngược lại từ ngày phát sinh giao dịch, không phải từ ngày đến hạn.

Ngoài lãi, bạn còn có thể bị tính thêm phí chậm thanh toán và phí trả chậm theo biểu phí của từng ngân hàng. Với một số thẻ, chậm thanh toán nhiều lần còn ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng và điểm CIC của bạn.

Lưu ý: Nếu tháng đó bạn chưa thể trả toàn bộ, hãy trả ít nhất khoản thanh toán tối thiểu trước hạn để tránh phí chậm trả và để hồ sơ tín dụng không bị ghi nhận quá hạn. Khoản còn lại vẫn tính lãi, nhưng ít thiệt hơn là trả trễ.

Vì sao ngân hàng chấp nhận miễn phí thường niên cho thẻ tín dụng?

Ngân hàng vẫn có doanh thu từ thẻ tín dụng miễn phí thường niên, chỉ là từ nguồn khác.

Ba nguồn thu chính mà ngân hàng dựa vào khi miễn phí thường niên:

  • Phí interchange: mỗi lần bạn quẹt thẻ, đơn vị chấp nhận thanh toán trả một khoản phí nhỏ cho ngân hàng phát hành. Bạn chi tiêu càng nhiều, ngân hàng thu càng nhiều từ kênh này.
  • Lãi suất từ người trả chậm: người dùng thanh toán toàn bộ đúng hạn không sinh lãi, nhưng người trả tối thiểu hoặc trễ hạn thì sinh lãi. Đây thường là nguồn thu lớn nhất.
  • Phí dịch vụ phụ: phí rút tiền mặt, phí chuyển đổi ngoại tệ, phí trả góp lãi suất 0% qua đối tác, và các dịch vụ gia tăng khác.

Vì vậy, thẻ tín dụng miễn phí thường niên thường đi kèm kỳ vọng bạn sẽ dùng thẻ thường xuyên. Đây là lý do nhiều thẻ gắn điều kiện chi tiêu tối thiểu để duy trì miễn phí: ngân hàng cần dòng giao dịch để bù lại khoản phí không thu.