Mã thẻ bảo hiểm y tế: ý nghĩa từng ký tự và cách tra cứu mới nhất (cập nhật mới nhất)
Mã số thẻ BHYT là dãy ký tự định danh duy nhất do cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) cấp, in trực tiếp trên phôi thẻ hoặc tích hợp trên hệ thống dữ liệu quốc gia để phục vụ tra cứu quyền lợi và mức hưởng của người tham gia. Dãy mã này đóng vai trò làm căn cứ phân loại nhóm đối tượng đóng, xác định tỷ lệ quỹ bảo hiểm chi trả và liên thông thông tin bệnh án điện tử khi đi khám chữa bệnh. (Nguồn: Quyết định 1351/QĐ-BHXH
Mã số thẻ BHYT là gì và dùng để làm gì?
Mã số bảo hiểm y tế là dãy số định danh cá nhân độc nhất gồm 10 chữ số hoặc 15 ký tự (gồm chữ và số). Dãy số này trùng với mã số bảo hiểm xã hội (BHXH) của người tham gia, dùng để quản lý thông tin quyền lợi khám chữa bệnh.
Hệ thống lưu trữ thông tin y khoa quốc gia sử dụng dãy định danh này để đồng bộ hóa lịch sử bệnh án lâm sàng, quản lý tiến độ đóng phí bảo hiểm và kiểm soát dòng tiền chi trả từ quỹ BHYT.
Mã số thẻ BHYT là dãy định danh cá nhân duy nhất được thiết lập cho mỗi công dân
Đặc biệt, mã số này trùng khớp hoàn toàn với 10 chữ số cuối cùng của mã số định danh bảo hiểm xã hội cá nhân. Việc hợp nhất mã giúp bạn thuận tiện liên thông toàn bộ hồ sơ bảo hiểm, đồng thời cho phép tích hợp trực tiếp thẻ bảo hiểm y tế lên tài khoản định danh điện tử VNeID và thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước gắn chíp thế hệ mới để đi viện không cần phôi thẻ giấy.
Cấu trúc mã thẻ BHYT: đọc từng ô, từng ký tự
Mã thẻ Bảo hiểm y tế mẫu cũ gồm 15 ký tự (chữ và số), chia làm 4 ô nhằm phân loại đối tượng, xác định mức hưởng quyền lợi và quản lý trên hệ thống công nghệ thông tin. Còn mã thẻ Bảo hiểm y tế mẫu mới gồm 10 chữ số và không chia ô. Dưới đây là cấu trúc mã thẻ BHYT mẫu cũ và mẫu mới
Cấu trúc mã thẻ BHYT mẫu cũ (15 ký tự gồm chữ và số)
Cấu trúc mã số in trên mặt phôi thẻ bảo hiểm y tế mẫu cũ
- Ô thứ nhất (02 ký tự đầu): Ký hiệu bằng chữ (từ A đến Z), là mã đối tượng tham gia BHYT (ví dụ: DN, HX, CH, QN...).
- Ô thứ hai (01 ký tự tiếp theo): Ký hiệu bằng số từ 1 đến 5, thể hiện mức hưởng BHYT của người tham gia.
- Ô thứ ba (02 ký tự tiếp theo): Ký hiệu bằng số từ 01 đến 99, là mã tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát hành thẻ.
- Ô thứ tư (10 ký tự cuối): Ký hiệu bằng số, chính là mã số bảo hiểm xã hội (mã định danh cá nhân duy nhất) của người tham gia dùng trong suốt quá trình đóng và hưởng chế độ.
Theo Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015 (sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 1697/QĐ-BHXH năm 2023 và Quyết định 1018/QĐ-BHXH năm 2024), mã thẻ BHYT mẫu cũ gồm 15 ký tự, chia thành 4 ô, mỗi ô mang một thông tin riêng biệt về người tham gia.
Tổng quan cấu trúc 4 ô
|
Ô |
Vị trí ký tự |
Loại ký tự |
Ý nghĩa |
|
Ô 1 |
Ký tự 1-2 |
Chữ cái (Latin) |
Mã đối tượng tham gia BHYT |
|
Ô 2 |
Ký tự 3 |
Số (1-5) |
Mức hưởng BHYT |
|
Ô 3 |
Ký tự 4-5 |
Số (01-99) |
Mã tỉnh/thành phố phát hành thẻ |
|
Ô 4 |
Ký tự 6-15 |
Số |
Mã số BHXH cá nhân (định danh duy nhất) |
Ô thứ nhất: Mã đối tượng tham gia BHYT
Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì mã đối tượng ghi trên thẻ BHYT là mã đối tượng đóng BHYT được xác định đầu tiên.
|
Ký hiệu |
Nhóm đối tượng tham gia BHYT |
|---|---|
|
a) Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng | |
|
DN |
Người lao động trong doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư. |
|
HX |
Người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. |
|
CH |
Người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức xã hội khác. |
|
NN |
Người lao động trong cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam. |
|
TK |
Người lao động trong các tổ chức khác có sử dụng lao động, thành lập hợp pháp. |
|
HC |
Cán bộ, công chức, viên chức. |
|
XK |
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. |
|
b) Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng | |
|
HT |
Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. |
|
TB |
Người hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. |
|
NO |
Người nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày. |
|
CT |
Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. |
|
XB |
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng. |
|
TN |
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
|
CS |
Công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
|
c) Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng | |
|
QN |
Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam tại ngũ; học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí. |
|
CA |
Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ trong lực lượng Công an nhân dân; học viên công an hưởng sinh hoạt phí. |
|
CY |
Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân tại các tổ chức cơ yếu thuộc bộ, ngành, địa phương. |
|
XN |
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước. |
|
MS |
Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách. |
|
CC |
Người có công với cách mạng: lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh và bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. |
|
CK |
Người có công với cách mạng khác, trừ đối tượng được cấp mã CC. |
|
CB |
Cựu chiến binh. |
|
KC |
Người trực tiếp tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến, trừ đối tượng đã cấp mã CC, CK, CB. |
|
HD |
Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm. |
|
TE |
Trẻ em dưới 6 tuổi. |
|
BT |
Người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng. |
|
HN |
Người thuộc hộ gia đình nghèo. |
|
DT |
Người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. |
|
DK |
Người sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. |
|
XD |
Người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo. |
|
TS |
Thân nhân liệt sỹ gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ. |
|
TC |
Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ đối tượng đã cấp mã TS. |
|
TQ, TA, TY |
Thân nhân của người mang mã QN, CA, CY theo thứ tự. |
|
HG |
Người đã hiến bộ phận cơ thể người. |
|
LS |
Người nước ngoài học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách Nhà nước Việt Nam. |
|
PV |
Người phục vụ người có công với cách mạng. |
|
d) Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng | |
|
CN |
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. |
|
HS |
Học sinh đang theo học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. |
|
SV |
Sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. |
|
GB |
Người thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình. |
|
đ) Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình | |
|
GD |
Người tham gia theo hộ gia đình, tức những người không thuộc bốn nhóm kể trên. |
Ô thứ hai: Mức hưởng BHYT
Được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì mức hưởng BHYT ghi trên thẻ BHYT là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất.
|
Ký hiệu |
Mức hưởng |
Đối tượng được hưởng |
|
1 |
Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỉ lệ, điều kiện thanh toán DVKT; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật |
Các đối tượng có ký hiệu CC, TE (trẻ dưới 6 tuổi), QN (người có công) |
|
2 |
Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật |
Các đối tượng có ký hiệu CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS. |
|
3 |
Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở |
Các đối tượng có ký hiệu HT, TC, CN |
|
4 |
Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỉ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở |
Các đối tượng có ký hiệu DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD |
|
5 |
Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển |
Các đối tượng có ký hiệu QN, CA, CY |
Ô thứ ba: Mã tỉnh/thành phố phát hành thẻ
Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 3) được ký hiệu từ 01-99 là mã tỉnh, thành phố nơi phát hành thẻ BHYT.
|
Mã |
Tỉnh/Thành phố |
Mã |
Tỉnh/Thành phố |
|
01 |
Hà Nội |
45 |
Quảng Trị |
|
02 |
Hà Giang |
46 |
Thừa Thiên Huế |
|
04 |
Cao Bằng |
48 |
Đà Nẵng |
|
06 |
Bắc Kạn |
52 |
Kon Tum |
|
08 |
Tuyên Quang |
54 |
Gia Lai |
|
10 |
Lào Cai |
56 |
Đắk Lắk |
|
11 |
Điện Biên |
58 |
Đắk Nông |
|
12 |
Lai Châu |
60 |
Lâm Đồng |
|
14 |
Sơn La |
62 |
Bình Phước |
|
15 |
Yên Bái |
64 |
Tây Ninh |
|
17 |
Hoà Bình |
66 |
Bình Dương |
|
19 |
Thái Nguyên |
68 |
Đồng Nai |
|
20 |
Lạng Sơn |
70 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
22 |
Quảng Ninh |
72 |
TP. Hồ Chí Minh |
|
24 |
Bắc Giang |
74 |
Long An |
|
25 |
Phú Thọ |
75 |
Tiền Giang |
|
26 |
Vĩnh Phúc |
77 |
Bến Tre |
|
27 |
Bắc Ninh |
79 |
Trà Vinh |
|
30 |
Hải Dương |
80 |
Vĩnh Long |
|
31 |
Hải Phòng |
82 |
Đồng Tháp |
|
33 |
Hưng Yên |
83 |
An Giang |
|
34 |
Thái Bình |
84 |
Kiên Giang |
|
35 |
Hà Nam |
86 |
Cần Thơ |
|
36 |
Nam Định |
87 |
Hậu Giang |
|
37 |
Ninh Bình |
89 |
Sóc Trăng |
|
38 |
Thanh Hóa |
91 |
Bạc Liêu |
|
40 |
Nghệ An |
92 |
Cà Mau |
|
42 |
Hà Tĩnh |
96 |
Bình Thuận |
|
44 |
Quảng Bình |
Ô thứ 4: Mã số BHXH cá nhân
|
Đặc điểm |
Nội dung |
|
Số ký tự |
10 chữ số |
|
Tính chất |
Duy nhất cho mỗi cá nhân trong suốt quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN |
|
Chức năng |
Định danh cá nhân; tra cứu thông tin tham gia BHYT trên hệ thống |
|
Lưu ý |
10 ký tự cuối là mã số BHXH duy nhất của mỗi người trong suốt quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao động, Bệnh nghề nghiệp |
Cấu trúc mã thẻ BHYT mẫu mới (10 chữ số)
Mã thẻ bảo hiểm y tế mẫu mới gồm một dãy gồm 10 chữ số, có ý nghĩa như sau:
- Mã số in trên thẻ bảo hiểm y tế theo mẫu mới cũng chính là mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia. Đây là mã số định danh duy nhất do cơ quan BHXH cấp, được sử dụng trên sổ BHXH và thẻ BHYT để quản lý thông tin của người tham gia. (theo Điểm 2.13, Khoản 2, Điều 2, Quyết định 595/QĐ-BHXH)
- Mã số BHYT giúp cơ quan BHXH và cơ sở khám chữa bệnh xác định, quản lý quá trình tham gia cũng như quyền lợi BHYT của mỗi người. Dựa vào mã số này, người tham gia và đơn vị có thẩm quyền có thể tra cứu thông tin bảo hiểm khi cần.
Mã thẻ bảo hiểm y tế mẫu mới gồm một dãy gồm 10 chữ số
Phân biệt mã thẻ BHYT mẫu cũ (15 ký tự) và mẫu mới (10 ký tự)
Kể từ ngày 01/04/2021, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã triển khai mẫu thẻ BHYT mới với cấu trúc mã định danh được rút gọn tối đa nhằm tinh giản công tác quản lý thông tin số. Người dân cần đối chiếu sự khác biệt giữa hai mẫu thẻ này qua bảng so sánh dưới đây:
|
Tiêu chí so sánh |
Mã thẻ BHYT mẫu cũ |
Mã thẻ BHYT mẫu mới |
|
Độ dài chuỗi mã |
Gồm 15 ký tự tự nhiên. |
Rút gọn chỉ còn 10 chữ số. |
|
Phân chia cấu trúc |
Chia làm 4 ô ký tự tách biệt rõ ràng. |
Không chia ô, in liền mạch một dãy số duy nhất. |
|
Mã đối tượng và tỉnh |
Được in hiển thị trực tiếp ở các ô đầu của chuỗi mã. |
Lược bỏ hoàn toàn trên dãy số (chỉ lưu trên dữ liệu số). |
|
Thể hiện mức hưởng |
Nằm tại ký tự thứ 3 trong chuỗi 15 ký tự. |
Không chia ô. |
(Nguồn: Quyết định số 1666/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).
Phân biệt mã thẻ BHYT giữa mẫu cũ và mẫu mới
Cách kiểm tra hạn dùng thẻ và gia hạn khi thẻ sắp hết hạn
Sau khi bạn đã nắm rõ cấu trúc mã số thẻ và tỷ lệ phần trăm mức hưởng, tiếp theo hãy kiểm tra xem thẻ BHYT cá nhân của mình hiện tại còn hiệu lực sử dụng hay không. Do mẫu thẻ mới không còn in ngày hết hạn sử dụng trực tiếp trên mặt giấy, người tham gia bắt buộc phải tra cứu thông tin hạn dùng thông qua hệ thống điện tử trực tuyến.
Kiểm tra hạn dùng thẻ và gia hạn khi thẻ sắp hết hạn
Bạn có thể kiểm tra thời hạn sử dụng BHYT ngay trên ứng dụng/website MoMo trước khi gia hạn. Bạn tìm và chọn tính năng Bảo hiểm y tế trên ứng dụng hoặc truy cập vào đường dẫn https://www.momo.vn/bao-hiem-y-te trên website, nhập thông tin theo hướng dẫn để tra cứu thời hạn thẻ và thông tin tham gia.
Nếu thẻ vẫn còn hạn, bạn tiếp tục sử dụng BHYT theo thời hạn đang được ghi nhận. Nếu thẻ sắp hết hạn hoặc đã hết hạn, MoMo hỗ trợ thực hiện gia hạn BHYT cá nhân trực tuyến ngay sau khi tra cứu, giúp bạn không phải chuyển sang một nền tảng khác để thanh toán chi phí. Sau khi thanh toán, thời gian tham gia mới được ghi nhận nối tiếp theo quy định; trường hợp thẻ đã hết hạn, cần chờ hệ thống BHXH cập nhật hồ sơ trước khi sử dụng quyền lợi theo thời hạn mới.
Việc tra cứu và gia hạn trên cùng một nền tảng giúp người tham gia dễ dàng kiểm tra tình trạng thẻ và chủ động đóng tiếp BHYT khi cần.
Kiểm tra thời hạn sử dụng BHYT và gia hạn ngay trên ứng dụng Momo (cần có ví)
Thao tác gia hạn BHYT online chỉ mất vài phút, tuy nhiên thời điểm đóng tiền và thời điểm có thể sử dụng quyền lợi theo thời hạn mới không phải lúc nào cũng trùng nhau. Nếu gia hạn khi thẻ hiện tại vẫn còn hiệu lực, người tham gia vẫn sử dụng BHYT bình thường theo thời hạn cũ; thời gian tham gia mới được ghi nhận nối tiếp sau đó.
Trường hợp thẻ đã hết hạn, sau khi hoàn tất đóng tiền, hồ sơ cần thời gian để được cập nhật trên hệ thống BHXH, thường khoảng 5-7 ngày. Vì vậy, người tham gia nên chủ động gia hạn trước khi thẻ hết hạn để tránh khoảng thời gian chờ cập nhật khi có nhu cầu khám chữa bệnh.
Cách tra cứu mã thẻ BHYT khi quên hoặc mất thẻ
Trong trường hợp vô tình làm thất lạc phôi thẻ giấy hoặc chưa tích hợp thẻ điện tử, bạn vẫn có thể dễ dàng tìm lại mã định danh của mình thông qua các phương thức tra cứu trực tuyến chính thống dưới đây.
Tra cứu trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam
Bạn truy cập trực tiếp vào trang web chính thức của cơ quan BHXH tại địa chỉ baohiemxahoi.gov.vn để thực hiện tra cứu trực quan. Bạn chỉ cần điền đầy đủ họ tên, ngày sinh, số Căn cước công dân và nhấn nút xác nhận để hệ thống trả về thông tin mã số thẻ tương ứng.
Tra cứu mã thẻ BHYT trên trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam
Tra cứu bằng ứng dụng VssID
Ứng dụng VssID cho phép người dùng đăng ký tài khoản cá nhân để tra cứu quyền lợi và xác thực khám chữa bệnh trực tiếp trên điện thoại di động thông minh. Khi đăng nhập thành công, toàn bộ lịch sử tham gia bảo hiểm cùng mã định danh thẻ điện tử của bạn sẽ hiển thị chi tiết ngay tại màn hình trang chủ.
Gọi tổng đài BHXH khi không tự tra được
Trong trường hợp không có kết nối mạng hoặc gặp lỗi thao tác trên ứng dụng, người dân có thể gọi trực tiếp tới tổng đài hỗ trợ qua đầu số 1900 9068. Chuyên viên tổng đài sẽ yêu cầu bạn cung cấp một số thông tin định danh cá nhân cơ bản để đối soát và đọc lại mã số thẻ cho bạn.
Lưu ý riêng cho mã thẻ BHYT học sinh, sinh viên
Mã thẻ BHYT của nhóm học sinh, sinh viên thường có đầu mã đối tượng được định danh bằng chữ ký hiệu "HS" hoặc "SV". Nhóm đối tượng này có mức hưởng mặc định là mức 4, tương đương với tỷ lệ chi trả tối đa từ quỹ bảo hiểm là 80% chi phí nằm trong danh mục khám chữa bệnh đúng tuyến.
Lưu ý riêng cho mã thẻ BHYT của học sinh, sinh viên
Mức đóng của học sinh, sinh viên được tính bằng 4,5% mức lương cơ sở hiện hành, trong đó ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ đóng 30% và gia đình chỉ cần tự chi trả 70% phần chi phí còn lại. Phụ huynh có thể tra cứu mã số thẻ BHYT của con em mình trực tiếp thông qua danh sách tổng hợp do nhà trường quản lý hoặc thực hiện tra cứu trực tuyến bằng mã định danh cá nhân của học sinh trên hệ thống Cổng thông tin Bảo hiểm xã hội.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Mã đối tượng "GD" trên thẻ BHYT nghĩa là gì?
Ký hiệu chữ cái "GD" đại diện cho nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện theo diện hộ gia đình. Nhóm này có mức hưởng chi trả mặc định ban đầu là 80% chi phí điều trị đúng tuyến và được áp dụng chính sách giảm trừ định mức khi đóng tiền chung.
Mã thẻ BHYT có thay đổi khi đổi nơi làm việc không?
Mã thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) có một phần thay đổi và một phần được giữ nguyên khi bạn đổi nơi làm việc, cụ thể là: 10 ký tự cuối giữ nguyên, trong khi 5 ký tự đầu có thể thay đổi và nơi khám chữa bệnh ban đầu có thể được cập nhật mới.
Việc hiểu rõ ý nghĩa cấu trúc mã thẻ bảo hiểm y tế là giải pháp thiết thực giúp bạn chủ động kiểm tra quyền lợi cá nhân và xử lý nhanh chóng các tình huống phát sinh khi làm thủ tục khám chữa bệnh. Để thẻ bảo hiểm y tế cá nhân luôn được duy trì thời hạn liên tục, bảo vệ bạn và gia đình khỏi nguy cơ tự chi trả 100% viện phí do thẻ hết hạn đột ngột, bạn hãy mở ứng dụng/website MoMo ngay hôm nay để thực hiện gia hạn BHYT trực tuyến. Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn đã có thể chủ động bảo vệ quyền lợi khám chữa bệnh của mình và gia đình.
Xem thêm:
- Chi tiết quyền lợi và giới hạn chi trả BHYT theo từng mức hưởng
- Bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi được hưởng thế nào?
- Tìm hiểu bảo hiểm y tế cho người lao động tự do nếu bạn tự đóng
- Xem cách đóng bảo hiểm y tế tự nguyện đúng quy định